Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv. var. vietnamensis), loài sâm đặc hữu quý hiếm của Việt Nam, là một trong những loài thực vật có giá trị dược liệu và kinh tế cao bậc nhất hiện nay. Sâm Ngọc Linh được phân bố chủ yếu trên dãy núi Ngọc Linh, trải dài từ huyện Nam Trà My (Quảng Nam), qua huyện Đắk Glei, kết thúc tại huyện Tumorong của tỉnh Kon Tum. Dãy núi Ngọc Linh nơi sâm Ngọc Linh phát triển dưới tán rừng già, ở độ cao từ 1600m đến 2500m, là một khu vực với điều kiện vô cùng đặc biệt. Với độ ẩm cao quanh năm, nhiệt độ mát mẻ, không khí trong lành, vùng đất khi trong giai đoạn bước vào giữa mùa khô của Tây Nguyên, thì nơi đây độ ẩm không khí tăng cao, nhiệt độ giảm thấp, mưa phùn trải dài từ ngày này ngày qua ngày khác, tạo lên một khu vực tiểu khí hậu riêng biệt đặc trưng.

Loài sâm này được các nhà khoa học Việt Nam chính thức phát hiện và công bố lần đầu tiên vào năm 1973, do dược sĩ Đào Kim Long và cộng sự tìm thấy tại khu vực núi Ngọc Linh, từ đó cho đến nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học về loài thảo dược quý hiếm này, để khẳng định cho hai từ "Quốc Bảo" của Việt Nam, nhờ những hoạt chất vô cùng đặc biệt và độc đáo, đặc biệt là các hợp chất saponin, đã được xác nhận có trên 52 loại, trong đó có nhiều loại riêng biệt chỉ riêng có tại sâm Ngọc Linh.
1. Các hoạt chất có trong sâm Ngọc Linh:
1.1. PHẦN THÂN RỄ VÀ RỄ CỦ:
Saponin (phần dưới mặt đất – thân rễ và rễ củ - TR&RC)
- Năm 1976, J. Lutomski & Nguyễn Thới Nhâm công bố sơ bộ 8/13 hợp chất saponin tương ứng với ginsenosid của sâm Triều Tiên.
- Từ 1978–1990: Nguyễn Thới Nhâm và cộng sự phân lập 11 saponin với các chất chính: MR2, GRg1 và GRb1.
- 1993–1999: Nguyễn Minh Đức và cộng sự xác định 49 saponin, trong đó 24 hợp chất mới, đặt tên vinaginsenosid-R1 đến R24.
- 2001: Trần Lê Quan phân lập 10 saponin, gồm 2 saponin mới (20-O-Me-G-Rh1, vina-ginsenosid-R25) và 8 đã biết (M-R2, P-RT4, V-R1, V-R2, V-R10, G-Rg1, G-Rh1 và G-Rh4) và một genin là protopanaxatriol oxid II.
- Tổng cộng: 53 hợp chất saponin được phân lập:
- 26 saponin đã biết chủ yếu thuộc nhóm dammaran
- Nhóm ppd (11 hợp chất): G-Rb1(2,0%), G-Rd, G-Rb3
- Nhóm ppt (9 hợp chất): G- Rg1(1,4 %), G-Re, N-R1
- Nhóm ocotillol (4 hợp chất): M-R1, (5,29 %), M-R1
- Nhóm olean (2 hợp chất): G-Ro, hemslosid-Ma3
- 26 saponin mới (vina-ginsenosid R1–R25, 20-OMe-G-Rh1).
- 1 sapogenin: Protopanaxatriol oxid II.
- 26 saponin đã biết chủ yếu thuộc nhóm dammaran
- Các saponin dammaran được xem là hoạt chất quyết định cho các tác dụng sinh học có giá trị của sâm Triều Tiên cũng chiếm một tỉ lệ rất cao về hàm lượng và số lượng trong thành phần hợp chất saponin của sâm Ngọc Linh (50/52 saponin được phân lập). Trong đó các saponin dẫn chất của 20 (S)-protopanaxadiol gồm 22 hợp chất với các đại diện chính là: Ginsenoside-Rb1, -Rb3, -Rd. Các saponin dẫn chất của 20(S)-protopanaxatriol gồm 17 hợp chất với các đại diện chính là: Ginsenoside-Re, -Rg1, notoginsenosid-R1. Các saponin có cấu trúc ocotillol gồm 11 hợp chất với các đại diện chính là: Majonoside-R1 và -R2. Đặc biệt M-R2 chiếm gần 50% hàm lượng saponin toàn phần từ phần dưới mặt đất của sâm Ngọc Linh và trở thành 1 hợp chất chủ yếu của sâm Ngọc Linh so với thành phần saponin trong các loài sâm khác trên thế giới và gấp 48 lần hiệu suất chiết được từ Đại diệp tam thất (Panax japonicum C.A. Mey. var. major (Burk.) C.Y.Wu et K.M.Feng). Hai saponin dẫn chất của acid oleanolic chỉ chiếm một tỉ lệ rất thấp với hemslosid -Ma3 được phát hiện đầu tiên trong một loài Panax thuộc họ nhân sâm.
Khối lượng củ sâm tươi đã có sự phát triển tăng lên do quy trình trồng được cải thiện, với trọng lượng củ trung bình ở độ tuổi 7-8 năm là 40gr-70gr.
So sánh hàm lượng saponin (%) ở phần dưới mặt đất (thân rễ, rễ củ) của Sâm Ngọc Linh so với các loài sâm khác
| Nhóm chất | Hàm lượng saponin thành phần (%) | |||
| Nhân sâm (P.ginseng) | Tam thất (P.notoginseng) | Sâm Mỹ (P.quinquefolium) | Sâm Ngọc Linh (P.vietnamensis) | |
| 20(S)-ppd | 2.9 | 2.1 | 2.7 | 3.1 |
| 20(S)-ppt | 0.6 | 2.4 | 1.2 | 2.0 |
| Ocotillol | - | - | 0.04 | 5.6 |
| Acid oleanolic | 0.02 | - | 0.07 | 0.09 |
| Hàm lượng saponin tổng (%) | 3.5 | 4.5 | 3.94 | 10.7 |
- 7 hợp chất polyacetylen phân lập từ phân đoạn ít phân cực của thân rễ và rễ củ
- 14 hợp chất thuộc các nhóm: Phytosterol, Flavonoid, Maltol, Acid acylquinic.
- Thành phần tinh dầu
- 18 acid amin, 5 acid béo quan trọng.
1.2. CÁC HỢP CHẤT TRONG PHẦN TRÊN MẶT ĐẤT (LÁ & CỌNG THÂN - L&CT)
Saponin ở phần trên mặt đất (Lá & Cọng thân - L&CT)

- Võ Duy Huấn và cộng sự (2001): phân lập 19 saponin dammaran:
- 11 hợp chất đã biết, trong đó:
- Nhóm PPD (6 hợp chất): N-Fc, G-Rb3, N-Fe...
- Nhóm ppt (3 hợp chất): N-Fc (0,34%), G-Rb3 (0,16%), N-Fe (0,13%), VG-L2 (0,11%)
- Nhóm ocotillol (2 hợp chất): VG-R1 (0,16%)
- 8 saponin mới: vina-ginsenosid L1 – L8
- 11 hợp chất đã biết, trong đó:
- Tôn Thất Quang và cộng sự (2022): tiếp tục phát hiện thêm 18 saponin, trong đó có MR2 và VG-R2.
- 21 hợp chất khác ngoài saponin bao gồm các hợp chất polyacetylen, phytosteroid, coumarin, acid phenolic, nucleotid, alkaloid, sesquiterpen lacton.
- Trong đó:
- Panaxidol là một alkaloid mới trong tự nhiên
- Panaxolid là một sesquiterpene lacton mới trong tự nhiên.
5. Tác dụng của Sâm Ngọc Linh:
5.1: Phần thân rễ và rễ củ:- Tăng lực, chống mệt mỏi
- Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương tùy theo liều sử dụng (liều thấp kích thích và liều cao ức chế): tác dụng kích thích tâm thần vận động, chống trầm cảm, chống mệt mỏi, giải lo âu và tăng cường trí nhớ.
- Phục hồi hoạt động não bộ: qua tác dụng rút ngắn tiềm thời thành lập phản xạ có điều kiện và rút ngắn giai đoạn phục hồi phản xạ
- Tác dụng trên hệ tim mạch: tác động phòng chống xơ vữa động mạch ở liều 50-500 mg/kg theo cơ chế hạ cholesterol, hạ lipid toàn phần và lipoprotein, tăng hàm lượng HDL có lợi (lipoprotein có nhiệm vụ vận chuyển cholesterol vào nội bào) hoặc tác động điều hòa hoạt động tim mạch, theo hướng kích thích dẫn truyền xung động thần kinh tim, nâng cao huyết áp trong các trường hợp hạ áp trên mô hình gây mất máu.
- Tác dụng kháng ung thư và kích thích miễn dịch.
- Tác dụng bảo vệ gan: Stress oxy hóa là một trong những cơ chế gây bệnh lý gan, như viêm gan do rượu, viêm gan nhiễm mỡ, xơ gan cũng như liên quan đến tổn thương gan do dược phẩm (thuốc kháng viêm, giảm đau, thuốc điều trị ung thư và thuốc chống trầm cảm). Tác dụng bảo vệ gan theo hướng chống oxy hóa. Sâm Ngọc Linh hỗ trợ sự tái tạo tế bào gan, duy trì chức năng sinh hóa của gan, ức chế sự gia tăng các transaminase SGOT, SGPT và kích thích hoạt động của hệ thống cytocrom-P450 trong ty thể gan.
- Tác dụng kháng oxy hóa: Stress oxy hóa là căn nguyên của một số loại bệnh như thoái hóa thần kinh, bệnh tim mạch, tiểu đường, ung thư và hội chứng mệt mỏi mãn tính. Cải thiện stress oxy hóa từ các chất chống oxy hóa là một chiến lược quan trọng mang lại hiệu quả điều trị các bệnh khác nhau.
- Tác dụng bảo vệ thận: Sâm Ngọc Linh có khả năng làm giảm đáng kể tác động gây độc thận của cisplatin,
- Tác dụng tăng cường miễn dịch: Hệ thống miễn dịch phản ứng với stress thông qua nhiều cơ chế khác nhau có thể mang lại cả kết quả có lợi và có hại, tùy thuộc vào thời gian và cường độ của tác nhân gây stress. Stress mạn tính làm giảm đáng kể hoạt động của tế bào miễn dịch và chức năng miễn dịch tổng thể.
- Tăng cường khả năng sinh lý, phòng chống xơ vữa động mạch: (thực nghiệm Triton WR-1339) theo cơ chế giảm cholesterol huyết, giảm lipid toàn phần và lipoprotein, tăng hàm lượng HDL-cholesterol.
- Tác dụng phục hồi hoạt động não bộ: qua tác dụng rút ngắn tiềm thời thành lập phản xạ có điều kiện và rút ngắn giai đoạn phục hồi phản xạ.
- Tác dụng hiệp lực của Sâm Ngọc Linh với các thuốc trị đái tháo đường: tác dụng hiệp lực với sulfamid hạ đường huyết (DiabineseÒ) và insulin, kéo dài thời gian có tác dụng hạ đường huyết của insulin 2-3 giờ hơn so với chỉ dùng insulin.
- Tác dụng chống stress: đặc hiệu hơn Nhân sâm qua việc điều chỉnh về bình thường các rối loạn về hành vi (freezing behavior), giấc ngủ, lo âu, trầm cảm, loét dạ dày gây bởi stress.
- Tác dụng kháng khuẩn đặc hiệu trên các chủng vi khuẩn gây bệnh viêm họng Staphylococcus và Streptococcus: Tác dụng kháng khuẩn của Sâm Ngọc Linh tương đương với một số kháng sinh thông dụng và không gây ảnh hưởng trên hệ vi khuẩn lành tính ở ruột như các kháng sinh.
- Tác dụng nội tiết tố sinh dục (tác dụng kiểu androgen và tác dụng kiểu estrogen)
5.1: Phần lá và cọng thân:
- Tác dụng tăng lực, chống nhược sức.
- Thể hiện tác động trên hệ thần kinh TW tùy theo liều sử dụng (liều thấp kích thích và liều cao ức chế), có tác dụng cải thiện nhận thức, trí nhớ (thực nghiệm step-down phối hợp với gây suy giảm trí nhớ bằng scopolamine.
- Tác dụng phục hồi về bình thường thời gian ngủ bị rút ngắn bởi stress.
- Có tác dụng giải lo âu, chống trầm cảm (thực nghiệm stress tâm lý).
- Có tác dụng bảo vệ gan theo hướng chống oxy hóa trên thực nghiệm gây tổn thương gan bằng CCl4.

Với các nghiên cứu khoa học cả trong và ngoài nước, các giá trị của sâm Ngọc Linh dần được chứng minh để khẳng định sự độc đáo và quý giá của loài sâm này. Hiện tại cùng với các hoạt động nghiên cứu, công tác phát triển vùng trồng nông nghiệp để tăng sản lượng, chất lượng củ sâm, song song với sự phát triển các sản phẩm chế biến sâu từ sâm Ngọc Linh sẽ mang loài thảo mộc quý giá này gần hơn đối với người tiêu dùng trong nước.
Quý khách có nhu cầu tìm hiểu thêm thông tin về sâm Ngọc Linh tại Ngọc Linh xin vui lòng liên hệ qua Fanpage của công ty tại địa chỉ: https://www.facebook.com/NgocLinhVinnate/ hoặc qua số zalo: 0965.595.698.
VINNATE - BRING NATURE INTO YOUR HOME.
Phát triển những sản phẩm thuần Việt, dựa trên giá trị nền tảng của các loài thảo mộc và nông sản Việt, dưới sự sáng tạo của trí tuệ nghệ nhân Việt, giữ gìn bản sắc văn hoá Việt.
Địa chỉ: Xã Ngọc Linh - Huyện Đắk Glei - Tỉnh Kon Tum.
Địa chỉ sản xuất: Xã Đắk Kroong - Huyện Đắk Glei - TỈnh Kon Tum.
Hotline tư vấn/Zalo: 0965595698
